PTN Nghiên cứu Hóa dược, Hương liệu và Mỹ phẩm

Thứ ba - 03/06/2025 10:47
Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Phát triển Hóa dược, Hương liệu và Mỹ phẩm (Laboratory of Research of Pharmaceutical, Flavoring and Cosmetic Chemistry) tập trung nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các sản phẩm hóa dược, hương liệu và mỹ phẩm, bao gồm tổng hợp hữu cơ, chiết xuất – phân lập hoạt chất từ thiên nhiên, xác định cấu trúc hóa học, thử nghiệm hoạt tính sinh học, bào chế và thiết kế quy trình sản xuất ở quy mô phòng thí nghiệm và pilot. Phòng còn thực hiện hợp tác nghiên cứu trong và ngoài nước, triển khai ứng dụng kết quả vào sản xuất, đăng ký sở hữu trí tuệ và thương mại hóa sản phẩm. Đồng thời, đây cũng là cơ sở đào tạo đại học và sau đại học chuyên sâu, góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực hóa dược, hương liệu và mỹ phẩm.
Medicinal 1f5be76d
Medicinal 1f5be76d

Tên TV: PTN Nghiên cứu Hoá dược, Hương liệu và Mỹ phẩm

Tên TA: Laboratory of Research of Pharmaceutical, Flavoring and Cosmetic Chemistry

Lĩnh vực nghiên cứu chính: 

  • Tổng hợp hữu cơ

  • Hoá học các hợp chất thiên nhiên nhiên

  • Tinh dầu và hương liệu

  • Dược mỹ phẩm

  • Phân tích và kiểm nghiệm thuốc

  • Tá dược và vật liệu dẫn thuốc 

  • Thử nghiệm hoạt tính sinh học và an toàn thuốc

  • Bào chế thuốc và mỹ phẩm

  • Nghiên cứu hoạt chất (API) mới

  • Các quá trình công nghệ sản xuất dược phẩm, hương liệu và mỹ phẩm.

 

Địa chỉ: 

- PTN 201A-C4, 

- PTN 102-D2A

Lĩnh vực liên quan: 

Điện thoại: 

1 .Giới thiệu chung

Thị trường dược phẩm thế giới có quy mô lớn, đạt khoảng 1.200 tỷ USD vào năm 2022 và dự kiến đạt khoảng 1.780 tỷ USD vào năm 2032, tăng trưởng với tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) 4,1% trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2032. 

- Thuốc thảo dược được dự báo có tốc độ tăng trưởng nhanh trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2032 (CAGR đạt từ 6% đến 11,2%). Ngành công nghiệp dược phẩm ngày càng quan tâm đến tiềm năng chữa bệnh của các hợp chất từ thiên nhiên. Các hoạt chất chiết xuất từ cây dược liệu đang được đưa vào các công thức bào chế thuốc, đảm bảo cho sự phát triển của các loại thuốc này đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định hiện đại. Sự tích hợp này đã mở rộng phạm vi của các loại thuốc dược liệu trong việc điều trị các loại bệnh khác nhau, từ các bệnh thông thường đến các bệnh mãn tính. Ngoài dùng để bào chế thuốc, các chất chiết xuất từ cây dược liệu đang đóng vai trò rất quan trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm chức năng và trong ngành công nghiệp mỹ phẩm. Các hợp chất có nguồn gốc từ thực vật được đánh giá cao vì lợi ích chăm sóc da của chúng, bao gồm các đặc tính chống lão hóa, dưỡng ẩm và chống viêm. Chiết xuất thảo dược và tinh dầu thực vật ngày càng được sử dụng nhiều trong các sản phẩm chăm sóc da và làm đẹp khác nhau. Sản phẩm thuốc và nguyên liệu làm thuốc thảo dược thường được bán ra thị trường dưới các dạng như: Viên nén, viên nang, chất chiết, siro, bột và các loại khác.

- Dược phẩm dinh dưỡng (Nutraceuticals): là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ các sản phẩm có nguồn gốc từ thực phẩm bao gồm: thực phẩm bổ sung (dietary supplements food), thực phẩm chức năng (functional food) và thực phẩm dinh dưỡng y tế (medical food). Ở Việt Nam thuật ngữ “thực phẩm chức năng” được dùng để chỉ các loại thực phẩm nêu trên. Quy mô thị trường dược phẩm dinh dưỡng toàn cầu đạt khoảng 538,88 tỷ USD vào năm 2023 và dự kiến sẽ đạt khoảng 1.007,48 tỷ USD vào năm 2033, tăng trưởng với CAGR là 6,45% trong giai đoạn từ năm 2024 đến năm 2033.

- Dược mỹ phẩm: Thuật ngữ "dược mỹ phẩm" có nguồn gốc từ cụm từ "mỹ phẩm" và "dược phẩm" và được sử dụng để mô tả các mặt hàng có cả công dụng chữa bệnh và làm đẹp. Các hoạt chất có đặc tính chữa bệnh hoặc giống như thuốc thường được tìm thấy trong các sản phẩm dược mỹ phẩm, ví dụ như các chất chống oxy hóa, peptide, vitamin và chiết xuất thực vật.

Quy mô thị trường dược mỹ phẩm (Cosmeceuticals market) toàn cầu đạt 56,08 tỷ USD vào năm 2022 và dự kiến sẽ vượt 128,54 tỷ USD vào năm 2032, tăng trưởng với CAGR là 8,7% trong giai đoạn dự báo từ 2023 đến 2032. Bắc Mỹ, Châu Á - Thái Bình Dương và Châu Âu là những thị trường dược mỹ phẩm lớn nhất thế giới và dự kiến sẽ tăng trưởng tốt trong giai đoạn 2022-2030.

Các loại dược mỹ phẩm bao gồm sản phẩm chăm sóc tóc, sản phẩm chăm sóc da và sản phẩm chăm sóc răng miệng và các sản phẩm khác. Trong số này, phân khúc chăm sóc da chiếm thị phần lớn nhất (45,15% vào năm 2022) và dự kiến sẽ đạt tốc độ tăng trưởng cao trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2032. Ngoài phân khúc chăm sóc da, thị trường phân khúc chăm sóc tóc cũng dự kiến sẽ tăng trưởng tốt trong giai đoạn dự báo do nhu cầu tăng về các sản phẩm khác nhau giúp dưỡng tóc và làm chắc khỏe tóc. Dầu gội, dầu xả, thuốc nhuộm tóc và dầu dưỡng tóc sẽ là những sản phẩm được bán nhiều nhất trong những năm tới. Ngày nay, các sản phẩm chăm sóc da và dầu gội đã được bác sĩ da liễu kê đơn để điều trị các tình trạng da khác nhau, trong đó có các tổn thương da và tốc độ ô nhiễm môi trường.

Dược chất tổng hợp: Thị trường API toàn cầu được phân loại dựa vào phương pháp tổng hợp (tổng hợp hóa học và tổng hợp sinh học). Trong năm 2022, phân khúc tổng hợp hóa học chiếm lĩnh thị phần API toàn cầu (gần 72%) nhờ nguồn nguyên liệu thô phong phú và quy trình tổng hợp API dễ dàng hơn. Nhiều động lực thúc đẩy tăng trưởng thị trường API tổng hợp hóa học, bao gồm: Nhu cầu ngày càng tăng đối với thuốc generic; sự tham gia sâu rộng của các công ty cung cấp dịch vụ nghiên cứu, phát triển và sản xuất theo hợp đồng (Contract development and manufacturing organisations – CDMO); chi phí sản xuất các API phân tử nhỏ và hiệu quả cao theo phương pháp hóa học thấp hơn so với phương pháp sinh học.

Dược chất mới (dược chất phát minh) và dược chất generic: API mới dẫn dắt thị trường toàn cầu nhờ cơ chế, chính sách của các chính phủ khuyến khích việc phát triển thuốc mới (Bảng II.2). Do nghiên cứu phát triển rất được chú trọng nên nhiều sản phẩm mang tính đột phá mới đang được triển khai sản xuất và sẽ được đưa ra thị trường trong những năm tới, nhất là các API hiệu lực cao (HPAPI). Ngoài ra, do yêu cầu về liều lượng sử dụng thấp và ít tác dụng phụ, ung thư là lĩnh vực chính mà các doanh nghiệp tập trung nghiên cứu, sản xuất các loại thuốc API mới có hiệu lực cao, do đó phần lớn HPAPI mới được tìm thấy được sử dụng trong sản xuất thuốc chống ung thư. Các API này cũng đã được sử dụng để điều trị sự mất cân bằng nội tiết tố, thuốc cơ xương, tim mạch và thần kinh trung ương cũng như bệnh tăng nhãn áp.

Dược liệu: là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật (cây dược liệu – thảo dược), động vật, khoáng vật và nấm trong đó thực vật và khoáng vật là nguồn nguyên liệu chủ yếu và được sử dụng rộng rãi trong sản xuất hoạt chất, tá dược và thuốc.

 Quy mô thị trường API từ thực vật toàn cầu đạt 30,12 tỷ USD vào năm 2022 và dự kiến sẽ đạt khoảng 56,12 tỷ USD vào năm 2032, đạt CAGR là 6,42% trong giai đoạn dự báo từ 2023 đến 2032 (Hình II.5). Thị trường API từ thực vật tăng trưởng nhanh trên toàn cầu trong thời gian gần đây và trong tương lai nhờ cung cấp các lựa chọn hữu cơ, thân thiện với môi trường và bền vững cho ngành dược phẩm. Các loại thuốc tự nhiên, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm có thể được phát triển bằng cách sử dụng API từ thực vật, cung cấp giải pháp thay thế cho nguyên liệu tổng hợp.

Tá dược: là những chất trơ, không phải là dược chất có hoạt tính dược lý, được đưa vào quá trình sản xuất dược phẩm. Tá dược được sử dụng rộng rãi trong công thức bào chế thuốc nhằm tạo độ đậm đặc cho công thức thuốc rắn, mang lại độ ổn định lâu dài và tạo điều kiện cho thuốc hấp thụ. Ngoài ra, tá dược cũng cải thiện các thuộc tính chức năng hoặc an toàn tổng thể của sản phẩm trong quá trình sử dụng hoặc bảo quản. Quy mô thị trường tá dược toàn cầu đạt 7,97 tỷ USD vào năm 2022 và dự kiến sẽ vượt 12,6 tỷ USD vào năm 2030, đạt CAGR 5,9% từ năm 2023 đến năm 2030.

Quy mô thị trường dược phẩm Việt Nam trong năm 2023 ước đạt 8 tỉ đô la Mỹ, bình quân 80 USD/người/năm, dự kiến đến năm 2030 đạt khoảng 300 USD/người/năm. So với các nước OECD (614 USD/người/năm 2021) thì mức chi tiêu thuốc của người Việt Nam khá thấp. Hiện nay hầu hết các dược phẩm hiện còn phải nhập ngoại hoàn toàn hoặc một phần, nhất là các hoạt chất (API).

Quy mô thị trường mỹ phẩm Việt Nam hiện đăng tăng trưởng rất nhanh với 6%/năm, từ 2,6 tỉ USD năm 2016, lên 2,7 tỉ USD năm 2021, dự đoán 3,5 tỉ USD 2026. Cũng như dược phẩm, mỹ phẩm có chất lượng hiện nay chủ yếu phải nhập ngoại, mặc dù tiềm năng sản xuất mỹ phẩm ở trong nước cũng rất lớn.

Việt Nam có nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực hoá chất, có tài nguyên khoáng sản dồi dào, có tài nguyên thiên nhiên như thực vật, sinh vật biển rất phong phú đa dạng. Nền y học cổ truyền Việt Nam có nhiều bài thuốc quý trong dân gian. Đó cũng là tiềm năng to lớn để phát triển các lĩnh vực hoá dược, hương liệu và mỹ phẩm.

Hương liệu bao gồm các sản phẩm tổng hợp hữu cơ cũng như các tinh dầu từ các loài thực vật. Việt Nam đã và đang khai thác, sản xuất và xuất khẩu nhiều loại tinh dầu quý. Tuy nhiên nếu ứng dụng khoa học kỹ thuật thì chúng ta sẽ có các sản phẩm có giá trị hơn nhiều từ các nguyên liệu thô. 

Xu hướng mỹ phẩm hiện đại là các sản phẩm vừa làm đẹp vừa bảo chăm sóc sức khoẻ, đồng thời cũng baỏ vệ môi trường và sinh thái. Chúng ta cần sớm nắm bắt khoa học và công nghệ để nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường to lớn này hiện đang bị áp đảo bởi các sản phẩm nhập ngoại.

Từ những phân tích trên, cho thấy nhu cầu cấp thiết đẩy mạnh nghiên cứu phát triển, trong đó vai trò cốt lõi là đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực hoá dược, hương liệu và mỹ phẩm.

2. Mục tiêu chung:

Xây dựng và phát triển nhóm nghiên cứu bao gồm các chuyên gia, nhà nghiên cứu trong lĩnh vực hoá dược, hương liệu và mỹ phẩm, phục vụ đào tạo đại học, trên đại học, cũng như sản xuất đáp ứng thị trường. Từ đó góp phẩn đẩy mạnh ngành công nghiệp hoá dược, hương liệu và mỹ phẩm phục vụ phát triển xã hội Việt Nam hiện đại.

Mục tiêu cụ thể:

- Nghiên cứu phát triển các dược chất tổng hợp hữu cơ.

- Nghiên cứu chiết xuất, phân lập các hoạt chất từ thiên nhiên.

- Xác định cấu trúc hoá học, thử nghiệm hoạt tính sinh học.

- Nghiên cứu bào chế, phân tích, kiểm nghiệm, thử nghiệm các dược phẩm.

- Nghiên cứu thiết kế, vận hành, xây dựng quy trình và dây chuyền sản xuất các sản phẩm dược phẩm, hương liệu, mỹ phẩm ở quy mô PTN cũng như pilot.

- Nghiên cứu ứng dụng các sản phẩm hương liệu trong mỹ phẩm, thực phẩm.

- Nghiên cứu và ứng dụng các sản phẩm dược mỹ phẩm.

- Nghiên cứu và ứng dụng các vật liệu dẫn thuốc tiên tiến, cũng như bào chế các sản phẩm dược phẩm và mỹ phẩm.

3. Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng và nhiệm vụ của PTN Nghiên cứu phát triển hoá dược, hương liệu và mỹ phẩm:

  • Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các sản phẩm Hoá dược, hương liệu và mỹ phẩm.

  • Thực hiện các hợp tác nghiên cứu với các nhà khoa học, các đơn vị nghiên cứu và giảng dạy trong và ngoài nước.

  • Thực hiện các nhiệm vụ khoa học thông qua các đề tài khoa học các cấp.

  • Tận dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị khoa học để hỗ trợ đào tạo đại học và trên đại học.

  • Liên kết với các cơ sở sản xuất, ứng dụng trong và ngoài nước để nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới tiên tiến.

4. Nội dung phát triển chuyên môn

Về đào tạo: 

Nhóm nghiên cứu có thành phần cốt lõi là các giảng viên của Nhóm chuyên môn CN Hoá dược, mỹ phẩm và bảo vệ thực vật, đảm nhiệm giảng dạy và đào tạo đại học và trên đại học ngành kỹ thuật hoá học, chuyên sâu hoá dược, cũng như chương trình tiên tiến Elitech Kỹ thuật Hoá dược. PTN sẽ thúc đẩy nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng kiến thức đã học, nâng cao kiến thức chuyên môn sâu của giảng viên, là cơ sở để phát triển học thuật truyền tải kiến thức mới mẻ và hiện đại cho người học. Góp phần đào tạo nhiều thạc sĩ và tiến sĩ chất lượng cao trong lĩnh vực.

Về nghiên cứu và ứng dụng:

-     Xây dựng Nhóm nghiên cứu mạnh, thực hiện các nhiệm vụ khoa học thông qua các đề tài các cấp.

-     Tăng cường hợp tác nghiên cứu trong và ngoài trường, giúp các thành viên có nhiều kết quả nghiên cứu với các công bố khoa học trên các tạp chí khoa học uy tín trong và ngoài nước.

-   Tăng cường triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu trong sản xuất, đăng ký các sản phẩm sở hữu trí tuệ.

Các nội dung cụ thể:

-     Nghiên cứu phát triển dược chất bằng các phương pháp tổng hợp hữu cơ hiện đại.

-   Nghiên cứu phát triển dược chất từ thiên nhiên, bao gồm thực vật, sinh vật biển và vi sinh vật..

-     Phân tích xác định cấu trúc các hoạt chất bằng các phương pháp vật lý hiện đại.

-     Thử nghiệm hoạt tính sinh học của các hợp chất chiết tách và tổng hợp được.

-     Bào chế và kiểm nghiệm các sản phẩm dược và mỹ phẩm.

- Nghiên cứu các tá dược và các vật liệu dẫn thuốc tiên tiến.

- Phát triển các sản phẩm dược mỹ phẩm mới.

-  Phát triển các phương pháp tổng hợp hữu cơ và phân lập chiết tách hiện đại, hiệu quả và thân thiện môi trường.

- Thiết kế, hoàn thiện các quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất dược phẩm, hương liệu và mỹ phẩm.

5. Cơ cấu nhân sự

STT

Học hàm, học vị

Họ và tên

Đơn vị công tác

Lĩnh vực nghiên cứu

1

TSNguyễn Tuấn AnhNCM CN Hóa dược, Mỹ phẩm & BVTVHóa học các HCTN

2

TSNguyễn Thị Thuỳ MỵNCM CN Hóa dược, Mỹ phẩm & BVTVHoá hữu cơ, Hoá học các HCTN, Hoá mỹ phẩm

3

TSĐào Huy ToànNCM CN Hóa dược, Mỹ phẩm & BVTVTổng hợp hữu cơ, Mỹ phẩm
4TSHồ Đức Cường 

NCM CN Hóa dược, Mỹ phẩm & BVTV

Hóa dược

5

TSLê Thị Thùy

NCM CN Hóa dược, Mỹ phẩm & BVTV

Hóa học các HCTN, BVTV, Mỹ phẩm

6

PGS.TSVũ Đình HoàngNCM CN Hóa dược, Mỹ phẩm & BVTVHoá hữu cơ, hoá dược, hoá hợp chất thiên nhiên

7

PGS.TSTrần Khắc VũNCM CN Hóa dược, Mỹ phẩm & BVTVHoá hữu cơ, hoá dược, hoá hợp chất thiên nhiên

8

TSĐinh Thị Phương AnhNCM CN Hóa dược, Mỹ phẩm & BVTVHoá hợp chất thiên nhiên, Mỹ phẩm

 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây