PTN Nghiên cứu phát triển Công nghệ Môi trường

Thứ ba - 03/06/2025 10:50
Phòng thí nghiệm Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Môi trường (Laboratory of Research and Development of Environmental Technology) thực hiện các nghiên cứu từ cơ bản đến ứng dụng trong kiểm soát ô nhiễm, xử lý nước, không khí và đất, hướng tới bảo vệ và phục hồi môi trường. Các hướng chính gồm: đánh giá tác động ô nhiễm, phát triển vật liệu tái tạo, xử lý chất thải bằng công nghệ tiên tiến, tái sử dụng và tuần hoàn tài nguyên, ứng dụng AI tối ưu hóa vận hành, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng biến đổi khí hậu, góp phần xây dựng giải pháp môi trường bền vững.
PTN Nghiên cứu phát triển Công nghệ Môi trường
Tên TV: PTN Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ môi trườngTên TA: Laboratory of Research and Development of Environmental Technology

Lĩnh vực nghiên cứu chính: 

- Công nghệ dữ liệu và hệ thống thông minh

- Năng lượng và môi trường bền vững

- Vật liệu mới

- Khoa học và công nghệ sức khỏe

- Công nghiệp bán dẫn

Địa chỉ: 
Lĩnh vực liên quan: Điện thoại: 

1.  Giới thiệu chung

PTN Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ môi trường được xây dựng nhằm tập trung thực hiện các nghiên cứu liên quan đến phát triển công nghệ môi trường. Các nghiên cứu từ cơ bản đến nâng cao dựa trên các chuyên môn về khoa học môi trường, kiểm soát ô nhiễm, công nghệ môi trường nhằm hướng đến các ứng dụng phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường. Trong đó, việc nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công nghệ cốt lõi sẽ tiến hành theo các định hướng nghiên cứu điển hình như:

Các định hướng nghiên cứu và phát triển theo hướng chuyên môn khoa học môi trường bao gồm:

- Các vấn đề cơ sở hóa học, vật lý, sinh học liên quan đến môi trường tự nhiên, nước, khí quyển và đất;

- Độc học môi trường/độc học sinh thái, tác động của chất độc đến sức khỏe và môi trường;

- Sinh thái môi trường, đa dạng sinh học, đặc biệt là hệ sinh thái nước ngọt. Đánh giá vai trò và tầm quan trọng của các thủy vực nhỏ;

- Nghiên cứu vật liệu tái tạo có nguồn gốc từ chất thải, để ứng dụng trong công nghệ xử lý chất ô nhiễm

Các hướng phát triển chuyên môn về kiểm soát ô nhiễm và phục hồi các vùng ô nhiễm và xác định các chất ô nhiễm bao gồm:

-  Kiểm soát ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, chất thải phóng xạ, kiểm soát bùn thải

- Ứng dụng nguyên lý kỹ thuật xanh trong thiết kế

- Phục hồi ô nhiễm đất/các vùng ô nhiễm tồn lưu

- Sinh thái vi sinh vật ứng dụng trong phục hồi tài nguyên

- Quản lý hóa chất trong công nghiệp

- Mô hình phát tán chất và vận chuyển chất ô nhiễm

- Phương pháp dữ liệu đánh giá hệ sinh thái

- Ô nhiễm không khí trong nhà

- Các chất ô nhiễm mới nổi

- Ứng dụng các thiết bị cảm biến chi phí thấp trong lĩnh vực môi trường

Các hướng phát triển chuyên môn về công nghệ môi trường bao gồm:

- Công nghệ ngăn ngừa, giảm thiểu, kiểm soát, xử lý chất thải

- Nghiên cứu xử lý nước thải bằng các phương pháp sinh học, hóa lý nâng cao, vật liệu tiên tiến

- Nghiên cứu xử lý khí thải bằng các phương pháp hóa lý, vật liệu tiên tiến

- Nghiên cứu chế tạo các loại vật liệu tiên tiến ứng dụng trong xử lý môi trường

- Nghiên cứu tái sử dụng và tuần hoàn chất thải

- Nghiên cứu mô hình quá các quá trình trong công nghệ xử lý môi trường

- Cải tiến, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả các công nghệ xử lý môi trường

- Ứng dụng AI trong tối ưu hóa vận hành các hệ thống xử lý chất thải

Các hướng phát triển chuyên môn giảm thiểu và ứng phó biến đổi khí hậu

- Nghiên cứu các giải pháp công nghệ tăng năng suất đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường trong sản xuất công nghiệp và các phương pháp kiểm soát ô nhiễm thân thiện với môi trường

- Các giải pháp sáng tạo để giảm phát thải khí nhà kính 

- Cải thiện công nghệ thu giữ carbon 

- Công nghệ và giải pháp và thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nhằm giảm thiểu tiêu thụ năng lượng và sử dụng năng lượng thay thế trong công nghệ môi trường

Bảo vệ môi trường sống đang là vấn đề ngày càng trở nên thách thức của mọi quốc gia, đặc biệt trong hoàn cảnh dân số gia tăng nhanh chóng, sự phát triển của các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ phục vụ đời sống, cũng như trong bối cảnh nền khoa học và công nghệ đang có những bước phát triển rất nhanh chóng. Càng ở các giai đoạn phát triển cao thì mức độ tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên lại càng lớn, và như một hệ quả tất yếu, các tác động gây ra do hoạt động của con người đến môi trường và bản thân sức khỏe cộng đồng lại càng gia tăng. Sự phơi nhiễm với các chất ô nhiễm từ không khí, nước, đất, đặc biệt các tác nhân ô nhiễm khó phân giải, sự phát hiện ngày càng nhiều các tác nhân độc sinh thái mới có liên quan đến sự phát triển khoa học kỹ thuật đòi hỏi phải có các hoạt động bảo vệ môi trường cần được tiến hành hợp lý trên cơ sở kết hợp khoa học và thực tiễn nhằm đảm bảo một môi trường an toàn cho sự sống và tương lai con người.

Tại Việt Nam, các vấn đề ô nhiễm môi trường gây ra chủ yếu bởi các hoạt động phát triển, mà nguyên nhân chính là sự đánh đổi giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường sống, và các hoạt động phát triển không tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường do chính con người đặt ra. Cùng với đó là các vấn đề kỹ thuật chưa được giải quyết, bao gồm các công nghệ không bền vững, sử dụng quá nhiều tài nguyên, phát tán quá nhiều chất ô nhiễm, phát thải các tác nhân gây độc mới trong môi trường, thiếu các giải pháp kỹ thuật ứng cứu kịp thời hoặc phù hợp, v.v. cơ sở hạ tầng cho việc quản lý và xử lý chất thải còn rất xa so với yêu cầu thực tiễn, chưa kể các vấn đề môi trường khác chưa được chú ý giải quyết. Hiện tại, mới chỉ có một phần các vấn đề hiện trạng thực tế liên quan đến chất thải và xử lý chất thải được tập trung giải quyết trước mắt, mà cũng không theo kịp sự phát triển chung. Thực trạng này đã dẫn đến các nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực công nghệ môi trường ở Việt Nam vẫn đang dàn trải, chưa tập trung vào các vấn đề mũi nhọn, có tính công nghệ cao, hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam.

2. Mục tiêu chung

Xây dựng PTN Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ môi trường đáp ứng các yêu cầu về năng lực cơ sở vật chất và con người để tự chủ thực hiện được các nghiên cứu cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, phù hợp với các định hướng hoạt động, phát triển của Trường Hóa và Khoa học Sự sống, định hướng nghiên cứu của ĐHBK HN.

Mục tiêu cụ thể

Các mục tiêu cụ thể của PTN Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ môi trường bao gồm:

  • Nâng cao số lượng và chất lượng công bố quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ môi trường truyền thông và ứng dụng, đặc biệt các công bố trên các tạp chí, ấn phẩm khoa học và công nghệ có uy tín trên thế giới.
  • Nâng cao số lượng đăng ký phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích, số dự án KHCN với doanh nghiệp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ môi trường và ứng dụng có khả năng thương mại hoá, góp phần nâng cao năng lực, trình độ công nghệ của PTN NC. 
  • Tận dụng và thu hút nguồn lực con người trong và ngoài Trường nhằm phát triển PTN Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ môi trường. 
  • Tạo động lực và môi trường thuận lợi để các nhà khoa học trong lĩnh vực khoa học và công nghệ môi trường phát huy năng lực, mở rộng hợp tác, khẳng định vị thế chuyên môn trong và ngoài trường. 
  • Khai thác hiệu quả các trang thiết bị để tạo ra các sản phẩm khoa học và công nghệ có chất lượng cao. 
  • Tạo môi trường và đầu mối hợp tác phát triển các dự án nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ với các doanh nghiệp công nghiệp trong và ngoài nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ môi trường.

3. Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng và nhiệm vụ của PTN Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ môi trường bao gồm:

- Tạo cơ chế hợp tác và tập hợp các nhà khoa học trong và ngoài trường nhằm thực hiện các dự án nghiên cứu phát triển về khoa học và công nghệ môi trường.

- Tổ chức nghiên cứu, thiết kế và phát triển sản phẩm, thiết bị, dịch vụ trong lĩnh vực nghiên cứu của PTN.

- Khai thác các cơ sở vật chất để phục vụ nghiên cứu chuyên sâu và đào tạo SĐH liên quan đến khoa học và công nghệ môi trường.

4. Nội dung phát triển chuyên môn

Nội dung phát triển chuyên môn của PTN Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ môi trường bao gồm:

- Nghiên cứu các công nghệ/kỹ thuật tiên tiến trong xử lý môi trường (nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, nước cấp, khí thải, chất thải rắn);

- Các nghiên cứu kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm nhằm làm giảm thiểu lượng chất thải độc hại phát tán ra môi trường và tác động đến sức khỏe cộng đồng;

- Các nghiên cứu ứng dụng mô hình trong thiết kế, đánh giá, vận hành phục vụ công tác bảo vệ môi trường;

- Các nghiên cứu liên quan đến khoa học môi trường như việc đánh giá các loại tác động khác nhau của chất ô nhiễm trong môi trường như tích lũy sinh học trong nhuyễn thể, phát triển các chỉ số sinh học để đánh giá chất lượng dòng nước ngọt;

- Nghiên cứu phát triển các hệ thống xử lý nước thải bằng quá trình tự nhiên, vi tảo, ôxy hóa nâng cao, kỹ thuật lọc màng, hệ sinh thái đất ngập nước kiến tạo và các hệ thống xử lý tiên tiến khác.

- Nghiên cứu phát triển vật liệu cho xử lý ô nhiễm môi trường.

- Nghiên cứu chuyển hóa chất thải thành năng lượng.

5. Cơ cấu tổ chức

TT

Học hàm, học vị

Họ và tên

Đơn vị công tác

Lĩnh vực nghiên cứu

 

1

PGS.TS

Nghiêm Trung Dũng

Khoa Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường là Hóa và Khoa học Sự sống

Các chất ô nhiễm không khí có độc tính cao: Bụi PM10, bụi PM2.5, bụi nano (nanoparticles), PAHs.

Hệ số phát thải các chất ô nhiễm không khí

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence, AI) trong dự báo chất lượng không khí

Đồng lợi ích (Co-benefits) trong kiểm soát ô nhiễm không khí

Đốt sinh khối

2

TS

Đặng Minh Hằng

Khoa Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường là Hóa và Khoa học Sự sống

Ứng dụng vi sinh vật để phân hủy chất thải

3

PGS.TS

Đặng Xuân Hiển

Khoa Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường là Hóa và Khoa học Sự sống

Nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật hóa lý tiên tiến (ô xy hóa Oxi hóa nâng cao (AOPs), ô xy hóa xúc tác quang trong xử lý nước và nước thải).

Nghiên cứu và phát triển kỹ thuật màng trong xử lý nước cấp, khử mặn nước biển, nước lợ và xử lý nước thải.

Nghiên cứu và phát triển các công nghệ sinh học tổ hợp, các công nghệ sinh học tiên tiến ứng dụng trong xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp và nước rỉ rác.

Mô hình hóa các quá trình trong các công trình xử lý nước thải, ứng dụng mô hình trong đánh giá kiểm soát, lựa chọn thiết kế công nghệ và tối ưu hóa công nghệ xử lý nước thải; tính toán phát thải khí nhà kính dựa trên mô hình; mô phỏng toán học sinh thái- chất lượng nước của các thủy vực nước sông, hồ, cửa sông.

4

GS.TS

Hoàng Thị Thu Hương

Khoa Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường là Hóa và Khoa học Sự sống

Hóa học môi trường và Độc học môi trường

Nghiên cứu phát triển chỉ thị và chỉ số trong đánh giá chất lượng môi trường

Nghiên cứu quá trình sinh thái trong đất và nước, đặc biệt là phú dưỡng trong các thủy vực nước ngọt

Phát triển các mô hình sinh thái và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu sinh thái

Nghiên cứu cơ sở khoa học và ứng dụng công nghệ xử lí phân tán nước thải bằng các quá trình tự nhiên; các quá trình tuần hoàn tái sử dụng nước và nước thải

5

TS

Nguyễn Phạm Hồng Liên

Khoa Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường là Hóa và Khoa học Sự sống

Phân huỷ yếm khí chất thải rắn, bùn thải, nước thải thu hồi khí sinh học

Ô nhiễm và xử lý các hợp chất hữu cơ khó phân huỷ (POPs)

6

TS

Nguyễn Thị Lan Phương

Khoa Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường là Hóa và Khoa học Sự sống

Xử lý nước thải

Xử lý chất thải rắn

Ô nhiễm đất

7

ThS

Phạm Thu Phương

Khoa Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường là Hóa và Khoa học Sự sống

Nghiên cứu động học quá trình xử lý N, P và chất hữu cơ trong nước thải bằng đất ngập nước kiến tạo

Mô hình hóa quá trình xử lý nước thải trong đất ngập nước kiến tạo

8

ThS

Trần Ngọc Tân

Khoa Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường là Hóa và Khoa học Sự sống

Công nghệ xử lý môi trường nước và khí

Công nghệ thu hồi và tái sử dụng năng lượng

Công nghệ tái sử dụng nước thải

9

TS

Vũ Kiêm Thủy

Khoa Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường là Hóa và Khoa học Sự sống

       Công nghệ xử lý môi trường và tái tạo tài nguyên từ chất thải

       Nhiệt phân chất thải rắn hữu cơ

       Mô hình hóa quá trình xử lý nước thải trong đất ngập nước

       Mô hình hóa quá trình xử lý sinh học trong công nghệ môi trường

10

PGS.TS

Lý Bích Thủy

Khoa Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường là Hóa và Khoa học Sự sống

        Đánh giá chất lượng không khí

        Kiểm soát ô nhiễm không khí

        Vật liệu hấp phụ xử lý môi trường

 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây