PTN Nghiên cứu vật liệu xúc tác môi trường-EnvCat Lab

Thứ hai - 15/06/2026 20:27
Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Vật liệu Xúc tác Môi trường (EnvCat Lab) thuộc Trường Hóa và Khoa học Sự sống, Đại học Bách khoa Hà Nội, là đơn vị nghiên cứu và đào tạo chuyên sâu về vật liệu xúc tác, hấp phụ và công nghệ môi trường. Phòng thí nghiệm tập trung phát triển các vật liệu và công nghệ tiên tiến phục vụ xử lý ô nhiễm, giảm phát thải khí nhà kính, chuyển hóa CO₂, năng lượng sạch và các quá trình xúc tác cho công nghiệp hóa chất, lọc hóa dầu và phát triển bền vững. Đồng thời, EnvCat Lab đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, hợp tác trong nước và quốc tế, cũng như đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
PTN Xúc tác môi trường
PTN Xúc tác môi trường
Tên tiếng ViệtNghiên cứu vật liệu xúc tác môi trường
Tên tiếng Anh (viết tắt)Laboratory of Enviromental Catalysis (EnvCat Lab)
Địa chỉ (nếu có)C5-10 – 201, C 5- 10 – 301, C4 – 311, C4 - 310, C4 - 306B
Người phụ trách:GS.TS Lê Minh Thắng
Liên hệ:Tel: 0989861975; Email: thang.leminh@hust.edu.vn

1. Giới thiệu:

Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Vật liệu Xúc tác Môi trường (EnvCat Lab) thuộc Trường Hóa và Khoa học Sự sống, Đại học Bách khoa Hà Nội, là đơn vị nghiên cứu và đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực vật liệu xúc tác, hấp phụ và công nghệ môi trường.

Phòng thí nghiệm tập trung nghiên cứu, phát triển và ứng dụng xúc tác và các vật liệu chức năng tiên tiến nhằm xử lý ô nhiễm không khí, nước và chất thải công nghiệp; giảm phát thải khí nhà kính; chuyển hóa CO₂ thành các sản phẩm có giá trị; đồng thời phát triển các giải pháp xúc tác phục vụ công nghiệp hóa chất, năng lượng và phát triển bền vững.

Với đội ngũ các nhà khoa học giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, EnvCat Lab triển khai các hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các lĩnh vực kỹ thuật hóa học, môi trường và vật liệu. Phòng thí nghiệm cũng thúc đẩy hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong nước và quốc tế nhằm tạo ra các giải pháp công nghệ có giá trị thực tiễn, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xanh.

2. Mục tiêu và Nội dung phát triển chuyên môn:

Phòng thí nghiệm thực hiện các mục tiêu cụ thể dưới đây:

1. Thực hiện các nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giảm phát thải, xử lý khí thải và nước thải công nghiệp để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường:

Xúc tác cho quá trình xử lý nước và không khí: Nghiên cứu và phát triển các chất xúc tác mới để tăng hiệu suất trong quá trình xử lý nước và không khí, bao gồm khí thải công nghiệp và khí thải từ phương tiện giao thông.

Tích hợp công nghệ xúc tác vào năng lượng tái tạo: Sử dụng xúc tác để tối ưu hóa quá trình sản xuất năng lượng từ các nguồn tái tạo như năng lượng mặt trời, gió và biomass, bao gồm cải tiến quá trình sản xuất nhiên liệu sinh học hoặc phát triển xúc tác cho quá trình sản xuất hydro.

Xúc tác trong tái chế và tái sử dụng: Nghiên cứu các phương pháp xúc tác để tối ưu hóa quá trình tái chế và tái sử dụng các vật liệu, giảm thiểu lượng chất thải và tăng cường hiệu suất sử dụng tài nguyên.

Xúc tác cho phát triển bền vững: Tích hợp các phương pháp xúc tác trong việc phát triển các quy trình và sản phẩm có tính bền vững cao, bao gồm việc sử dụng các xúc tác thân thiện với môi trường, giảm thiểu sử dụng các chất liệu độc hại và phát triển quy trình sản xuất sạch hơn.

Xúc tác trong phòng và chống ô nhiễm: Nghiên cứu và phát triển các xúc tác để giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các nguồn khác nhau như khí thải phương tiện giao thông, khí thải công nghiệp và khói bụi.

Mô phỏng và thiết kế xúc tác: Sử dụng các phương pháp mô phỏng và thiết kế máy tính để tối ưu hóa hiệu suất của các quá trình xúc tác và tạo ra các vật liệu xúc tác mới có hiệu suất cao và ít tốn kém.

2. Xây dựng các nhóm nghiên cứu phối hợp các đơn vị trong nước và quốc tế trong lĩnh vực xúc tác cho công nghiệp lọc hóa dầu và xử lý môi trường.

3. Nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên nghiên cứu khoa học và nghiên cứu tốt nghiệp, cao học, nghiên cứu sinh trong lĩnh vực kỹ thuật hóa học, kỹ thuật môi trường và kỹ thuật vật liệu. 

4. Tăng số lượng công trình công bố về xúc tác và môi trường trên các tạp chí quốc tế chất lượng cao, hướng tới nâng cao vị trí xếp hạng của ĐHBKHN trên thế giới.

Phòng thí nghiệm gồm có các nhóm nghiên cứu sau:

Nhóm nghiên cứu ‘Nghiên cứu tổng hợp vật liệu’

Nhóm nghiên cứu ‘Nghiên cứu xử lý chất thải công nghiệp’

Nhóm nghiên cứu ‘Nghiên cứu giảm phát thải và tuần hoàn CO2’

Nhóm nghiên cứu ‘Xúc tác xử lý khí’

3. Danh sách thành viên PTN, và lĩnh vực nghiên cứu:

TTHọ và tênLĩnh vực nghiên cứu

Thông tin

1GS.TS Lê Minh ThắngXúc tác môi trường, công nghệ hữu cơ hóa dầuhttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/GS-TS-Le-Minh-Thang-221/
2PGS.TS Đào Quốc Tùy Xúc tác - hấp phụhttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/PGS-TS-Dao-Quoc-Tuy-233/
3PGS.TS Phạm Thanh HuyềnXúc tác - hấp phụhttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/PGS-TS-Pham-Thanh-Huyen-40/
4TS. Nguyễn Hàn LongXúc tác - hấp phụhttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/TS-Nguyen-Han-Long-244/
5PGS.TS Nguyễn Hồng LiênXúc tác - hấp phụ, môi trườnghttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Ban-Giam-hieu-1/PGS-TS-Nguyen-Hong-Lien-3/
6PGS.TS Phan Thị Tố NgaXúc tác - hấp phụhttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/PGS-TS-Phan-Thi-To-Nga-38/
7TS. Chu Thị Hải Nam- Xúc tác - hấp phụ, môi trườnghttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-
8PGS.TS Văn Đình Sơn ThọXúc tác - hấp phụhttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/PGS-TS-Van-Dinh-Son-Tho-43/
9TS. Nguyễn Anh VũXúc tác - hấp phụhttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Trung-tam-Ky-thuat-20/TS-Nguyen-Anh-Vu-20/
10ThS. Hoàng Hữu Hiệp Xúc tác - hấp phụhttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Trung-tam-Ky-thuat-20/ThS-Hoang-Huu-Hiep-204/
11TS. Nghiêm Xuân Sơn Kỹ thuật hóa họchttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/TS-Nghiem-Xuan-Son-62/
12ThS. Nguyễn Tiến Thành- Xúc tác - hấp phụhttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/ThS-Nguyen-Tien-Thanh-232/
13NCS. Nguyễn Thanh Hùng- Xúc tác môi trường, công nghệ hữu cơ hóa dầuhttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/Ths-Nguyen-Thanh-Hung-247/
14NCS. Tạ Đình QuangXúc tác môi trường, công nghệ hữu cơ hóa dầu 
15TS. Trương Dực ĐứcXúc tác - hấp phụ; hóa học xanhhttps://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Hoa-hoc-17/TS-Truong-Duc-Duc-217/
16TS. Nguyễn Trung Hiếu Xúc tác môi trường; Vật liệuhttps://smse.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Vat-lieu-Hoa-Hoc-Ung-Dung-14/TS-Nguyen-Trung-Hieu-98/
17TS. Nguyễn Quang MinhXúc tác - hấp phụ; Môi trường 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây