| Tên tiếng Việt | PTN Nghiên cứu Chế biến khoáng sản tiên tiến |
| Tên tiếng Anh (viết tắt) | Advanced Mineral Processing (AMP Lab) |
| Địa chỉ (nếu có) | |
| Người phụ trách: | GS.TS Mai Thanh Tùng |
| Liên hệ: | Tel: 0912316363; Email: tung.maithanh@hust.edu.vn |
Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú với nhiều khoáng sản chiến lược như đất hiếm, bauxite, wolfram và các khoáng sản kim loại quan trọng khác. Trong bối cảnh nhu cầu về vật liệu cho chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, năng lượng sạch và công nghiệp xanh ngày càng tăng, việc phát triển các công nghệ chế biến khoáng sản tiên tiến có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Phòng Thí nghiệm Nghiên cứu Chế biến Khoáng sản Tiên tiến (AMP Lab) tập trung nghiên cứu các công nghệ tuyển, thu hồi và tinh chế khoáng sản; ứng dụng chuyển đổi số, tự động hóa, IoT và AI trong tối ưu hóa quá trình; phát triển các giải pháp chế biến xanh, tiết kiệm năng lượng và tái chế tài nguyên nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng khoáng sản và giảm tác động môi trường.
AMP Lab hướng tới trở thành trung tâm nghiên cứu và đào tạo hàng đầu về chế biến khoáng sản tiên tiến, góp phần phát triển các công nghệ cốt lõi phục vụ công nghiệp khai khoáng và vật liệu của Việt Nam.
Các mục tiêu chung của PTN chế biến khoáng sản tiên tiến bao gồm:
Nâng cao chất lượng các hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực chế biến khoáng sản tiên tiến và ứng dụng theo cả hai tiêu chí là tính hàn lâm và tính ứng dụng, đạt trình độ khu vực và quốc tế.
Tập hợp và xây dựng tập thể cán bộ khoa học mạnh, đủ năng lực giải quyết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia, khu vực và quốc tế trong lĩnh vực máy điện
Phối hợp nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học theo chuẩn quốc tế trong lĩnh vực máy điện
Tạo ra các công nghệ mới, nắm bắt các công nghệ chủ chốt và dẫn dắt hướng nghiên cứu chính trong lĩnh vực chế biến khoáng sản tiên tiến tại Việt Nam.
Các hướng nghiên cứu chính:
Chế biến và tinh chế các khoáng sản chiến lược như đất hiếm, Al, Ni, Cu, Ti, Sb, graphit và apatit.
Chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong chế biến khoáng sản thông qua tự động hóa, IoT, mô hình hóa và AI.
Phát triển công nghệ hóa học, vật liệu mới và giải pháp chống ăn mòn cho thiết bị công nghiệp.
Thu hồi, tái chế và tinh chế kim loại từ quặng nghèo, quặng đuôi và chất thải chứa kim loại bằng các công nghệ thủy luyện và hỏa luyện.
STT | Họ và tên | Lĩnh vực nghiên cứu | Thông tin |
1 | GS.TS Mai Thanh Tùng | Phương pháp thủy luyện (hydrometallurgy) Chế biến sâu khoáng sản kim loại Công nghệ chế biến sâu graphit | https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/GS-TS-Mai-Thanh-Tung-231/ |
2 | PGS. Trần Trung Kiên | Thu hồi đất hiếm và kim loại quý từ chất thải điện tử | https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/PGS-TS-Tran-Trung-Kien-60/ |
3 | TS. Nguyễn Trung Dũng | Hệ thống, thiết bị và giải pháp công nghệ tách chiết và tinh chế hợp chất thiên nhiên Hệ thống, dây chuyền chế biến thực phẩm tiên tiến cho các sản phẩm nông – lâm - thủy sản; Nghiên cứu kỹ thuật quá trình và thiết bị công nghiệp chế biến sâu khoáng sản Graphite, Apatite; Kỹ thuật sản xuất các hợp chất thiên nhiên |
|
4 | TS. Nghiêm Xuân Sơn | Các kỹ thuật tách | https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/TS-Nghiem-Xuan-Son-62/ |
5 | TS. Nguyễn Đặng Bình Thành | Mô hình hóa, mô phỏng và tối ưu hóa các quá trình công nghệ. Tối ưu hóa sử dụng năng lượng và tận dụng năng lượng trong các dây chuyền sản xuất. | https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/TS-Nguyen-Dang-Binh-Thanh-67/ |
6 | PGS.TS Tạ Hồng Đức | Hệ thống, thiết bị và giải pháp công nghệ tuyển khoáng, tách chiết và tinh chế apatite, đất hiếm, WPA và graphite; Nghiên cứu kỹ thuật quá trình và thiết bị công nghiệp chế biến sâu khoáng sản Graphite, Apatite; Thiết kế nhà máy hóa chất, hóa dầu, thực phẩm và môi trường; Thiết kế hệ thống khí động và quạt công nghiệp. | https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/PGS-TS-Ta-Hong-Duc-240/ |
7 | PGS.TS Đỗ Xuân Trường | Mô phỏng và mô hình hóa, năng lượng tái tạo, tối ưu hóa, phân tích vòng đời và tính toán dấu chân carbon, kỹ thuật hóa học | https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/PGS-TS-Do-Xuan-Truong-59/ |
8 | PGS.TS La Thế Vinh | - Tối ưu hóa công nghệ sản xuất phân bón vô cơ, hóa chất cơ bản - Phát triển công nghệ sản xuất sơn vô cơ chịu nhiệt, chống cháy - Phát triển công nghệ sản xuất alumina từ quặng bauxite - Công nghệ tách và tinh chế một số khoáng sản vô cơ, đất hiếm | https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Ban-Giam-hieu-1/PGS-TS-La-The-Vinh-1/ |
9 | TS. Nguyễn Thị Hồng Phượng | - Công nghệ sản xuất phân bón - Công nghệ sản xuất muối khoáng - Vật liệu hấp phụ, xúc tác quang - Chế biến khoáng sản | https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/TS-Nguyen-Thi-Hong-Phuong-237/ |
10 | TS. Nguyễn Quang Bắc | - Công nghệ sản xuất phân bón - Công nghệ sản xuất muối khoáng - Chế biến khoáng sản vô cơ, đất hiếm - Vật liệu vô cơ | https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Hoa-hoc-16/Nguyen-Quang-Bac-75/ |
Cộng tác viên
1 | GS. TS. Bùi Ánh Hòa | + Luyện kim đen | |
2 | PGS.TS. Dương Ngọc Bình | + Luyện kim màu | |
3 | PGS. TS. Trần Vũ Diễm Ngọc | + Luyện kim màu |
Tác giả: Trường Hóa và Khoa học sự sống
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn