Trường Hóa và Khoa học Sự sống

https://scls.hust.edu.vn


PTN Khoa học và Công nghệ Thực phẩm - FRILab

Phòng thí nghiệm Khoa học và Công nghệ Thực phẩm là đơn vị nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ chế biến, bảo quản và phát triển các sản phẩm thực phẩm có giá trị gia tăng cao, đáp ứng xu hướng tiêu dùng hiện đại và yêu cầu phát triển bền vững. Phòng thí nghiệm tập trung nghiên cứu các công nghệ chế biến sâu, bảo quản sau thu hoạch, phát triển thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên và các sản phẩm dinh dưỡng, đồng thời ứng dụng enzyme, vi sinh, protein, trí tuệ nhân tạo (AI), khoa học dữ liệu và công nghệ số nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất, quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc thực phẩm. Với đội ngũ nghiên cứu liên ngành cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, phòng thí nghiệm thúc đẩy nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và hợp tác với doanh nghiệp, góp phần nâng cao giá trị nông sản, phát triển ngành công nghiệp thực phẩm và tăng cường năng lực đổi mới sáng tạo của Việt Nam.
Food Research and Innovation Laboratory (FRILab)

Food Research and Innovation Laboratory (FRILab)

Tên tiếng ViệtPTN Khoa học và công nghệ Thực phẩm 
Tên tiếng Anh (viết tắt)Food Research and Innovation Laboratory (FRILab)
Địa chỉ (nếu có) 
Người phụ trách:PGS.TS Vũ Thu Trang
Liên hệ:Tel: 0934668283; Email:  trang.vuthu@hust.edu.vn

1. Giới thiệu

Phòng thí nghiệm Khoa học và Công nghệ Thực phẩm là đơn vị nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ chế biến, bảo quản và phát triển sản phẩm thực phẩm theo hướng hiện đại, bền vững và đáp ứng xu hướng tiêu dùng toàn cầu. Phòng thí nghiệm tập trung nghiên cứu các công nghệ chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị gia tăng của nông sản, phát triển thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên, sản phẩm giàu protein thực vật, thực phẩm dinh dưỡng và các giải pháp kéo dài thời hạn bảo quản sau thu hoạch. Đồng thời, phòng thí nghiệm đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), khoa học dữ liệu và công nghệ số trong phát triển sản phẩm, tối ưu hóa quy trình sản xuất, quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Với đội ngũ nghiên cứu liên ngành và hệ thống thiết bị hiện đại, phòng thí nghiệm hướng tới kết nối nghiên cứu với doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, phát triển ngành công nghiệp thực phẩm và gia tăng giá trị cho nông sản Việt Nam.

2. Mục tiêu và Nội dung phát triển chuyên môn

Xây dựng phòng thí nghiệm nghiên cứu chuyên sâu, đạt trình độ khu vực và quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thực phẩm.

Phát triển đội ngũ nghiên cứu liên ngành, tăng cường hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học trong nước và quốc tế.

Làm chủ và phát triển các công nghệ chế biến, bảo quản thực phẩm tiên tiến; ứng dụng AI, dữ liệu lớn và công nghệ số trong nghiên cứu, sản xuất và quản lý chuỗi cung ứng thực phẩm.

Phát triển các sản phẩm thực phẩm có giá trị gia tăng cao, an toàn, thân thiện với sức khỏe và môi trường, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển bền vững ngành công nghiệp thực phẩm.

Nghiên cứu công nghệ chế biến sâu, công nghệ enzyme, protein và vi sinh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả chế biến và giá trị gia tăng của sản phẩm thực phẩm.

Nghiên cứu các công nghệ bảo quản sau thu hoạch, kéo dài thời hạn sử dụng và đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.

Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng, hoạt tính sinh học, phát triển thực phẩm chức năng và sản phẩm đáp ứng xu hướng tiêu dùng mới.

Ứng dụng AI, dữ liệu lớn và công nghệ số trong phát triển sản phẩm, tối ưu hóa sản xuất, quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi số ngành công nghiệp thực phẩm.

3. Danh sách thành viên, lĩnh vực nghiên cứu 

TT

Họ và tên

Lĩnh vực nghiên cứu

Thông tin

1

PGS.TS Vũ Thu Trang

+ Hoạt tính sinh học của tinh dầu và chất chiết từ thực vật

+ Công nghệ sữa

+ Phản ứng Maillard trong thực phẩm

+ Công nghệ các sản phẩm đồ uống

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Thuc-Pham-18/PGS-TS-Vu-Thu-Trang-122/

2

PGS.TS Hồ Phú Hà

+ Vi sinh vật có lợi

+ An toàn thực phẩm và vi sinh vật đối kháng

+ Phát triển thực phẩm chức năng

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Thuc-Pham-18/PGS-TS-Ho-Phu-Ha-123/

3

PGS.TS Lương Hồng Nga

+ Công nghệ bảo quản, chế biến Lương thực

+ Công nghệ Bánh kẹo

+ Công nghệ tinh bột, biến tính tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột.

+ Nâng cao giá trị dinh dưỡng và chất lượng các sản phẩm từ lương thực

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Thuc-Pham-18/PGS-TS-Luong-Hong-Nga-126/

4

PGS.TS Phan Thanh Tâm

+ Công nghệ chế biến và bảo quản các sản phẩm giàu protein (thịt, cá, …).

+ Công nghệ chế biến và bảo quản phụ phẩm ngành chăn nuôi.

+ Khai thác các thành phần có hoạt tính sinh học từ nguồn gốc thực vật và vi sinh vật để nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm.

+ Kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Thuc-Pham-18/PGS-TS-Phan-Thanh-Tam-128/

 

5

PGS.TS Chu Kỳ Sơn

+ Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất cồn tiết kiệm năng lượng từ sắn, gạo và nâng cao giá trị gia tăng phụ phẩm của các nhà máy cồn

+ Khai thác đa dạng sinh học có nguồn gốc thực vật và vi sinh vật để nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm

 

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Ban-Giam-hieu-1/PGS-TS-Chu-Ky-Son-2/

6

TS. Đỗ Thị Yến

+ Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất các sản phẩm thủy sản và nâng cao giá trị gia tăng phụ phẩm của các nhà máy chế biến thủy sản

+ Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thực phẩm sau thu hoạch

 

7

TS. Nguyễn Tiến Cường

+ Phân tích vật lý và hóa lý môi trường phức hợp (thủy phân và lên men tinh bột, cellulose)

+ Ứng dụng vi sinh vật (lactic, nấm men) trong chế biến ngũ cốc

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Thuc-Pham-18/TS-Nguyen-Tien-Cuong-121/

 

8

PGS. TS. Nguyễn Thị Hạnh

+ Nghiên cứu bảo quản một số loại quả tươi sau thu hái

+ Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất nước quả

+ Bảo quản lạnh và lạnh đông thực phẩm

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Thuc-Pham-18/PGS-TS-Nguyen-Thi-Hanh-124/

9

TS. Nguyễn Văn Hưng

+ Nghiên cứu và phát triển công nghệ các sản phẩm nảy mầm sử dụng nước hoạt tính;

+ Công nghệ sản xuất đồ uống 

+ Công nghệ bảo quản và chế biến rau quả

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Thuc-Pham-18/TS-Nguyen-Van-Hung-125/

10

TS. Nguyễn Chính Nghĩa

+ Nâng cao giá trị của các đồng sản phẩm và phụ phẩm trong quá trình sản xuất cồn

+ Công nghệ sữa

 

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Thuc-Pham-18/TS-Nguyen-Chinh-Nghia-127/

 

11

TS. Nguyễn Hải Vân

+ Hoạt chất tự nhiên (tinh dầu) và các hoạt tính sinh học của nó

+ Vi sinh vật

+ Công nghệ thịt

 

 

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Thuc-Pham-18/TS-Nguyen-Hai-Van-129/

 

 

12

TS. Hoàng Quốc Tuấn+ Nghiêm cứu ứng dụng AI, ML trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.

 

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Khoa-Ky-thuat-Thuc-Pham-18/TS-Hoang-Quoc-Tuan-137/

 

13

ThS. Nguyễn Thị Hoài Đức+ Vận hành cụm thí nghiệm chế biến

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Trung-tam-Ky-thuat-20/Th-S-Nguyen-Thi-Hoai-Duc-210/

 

14

KS. Nguyễn Ngọc Viễn+ Vận hành hệ thống thực nghiệm

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Trung-tam-Ky-thuat-20/CN-Nguyen-Ngoc-Vien-146/

 

15

ThS. Bùi Uyển Diễm+ Vận hành cụm thí nghiệm phân tích sản phẩm

https://scls.hust.edu.vn/vi/organs/person/Trung-tam-Ky-thuat-20/ThS-Bui-Uyen-Diem-145/

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây