PTN Chuyển đổi xanh Dầu khí và Năng lượng-OEGT Lab
- Thứ bảy - 27/06/2026 18:03
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Oil and Energy Green Transition Laboratory
| Tên tiếng Việt | PTN Chuyển đổi xanh Dầu khí và Năng lượng |
| Tên tiếng Anh (viết tắt) | Oil and Energy Green Transition Laboratory |
| Địa chỉ (nếu có) | 312 C4 Đại học Bách khoa Hà Nội |
| Người phụ trách: | PGS.TS Đào Quốc Tùy |
| Liên hệ: | Tel: 0981129716; Email: tuy.daoquoc@hust.edu.vn |
1. Giới thiệu:
Trước áp lực giảm phát thải khí nhà kính và thực hiện các cam kết về chuyển đổi năng lượng, Việt Nam cần phát triển các mô hình công nghệ bền vững nhằm xanh hóa các ngành công nghiệp chủ lực như Lọc Hóa dầu và Năng lượng. Bên cạnh đó, xu thế toàn cầu đang chuyển dịch từ khai thác tài nguyên hóa thạch sang kinh tế tuần hoàn carbon, trong đó nguồn nguyên liệu và năng lượng tái tạo ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất hóa chất nền.
Nhằm nâng cao năng lực khoa học công nghệ và đào tạo của ĐH BKHN đáp ứng được các yêu cầu nghiên cứu về chuyển đổi xanh trong công nghệ Dầu khí và năng lượng cấp quốc gia và quốc tế. Phòng thí nghiệm Chuyển đổi xanh Dầu khí và Năng lượng được thành lập trên cơ sở hợp tác tài trợ của Tập đoàn Công nghiệp Năng lượng Quốc Gia Việt Nam và đối ứng của Đại học Bách khoa Hà Nội nhân sự kiện kỷ niệm 70 năm thành lập Đại học Bách khoa Hà Nội (1956 – 2026).
2. Mục tiêu và Nội dung phát triển chuyên môn:
Phòng thí nghiệm thực hiện 05 mục tiêu chính trong giai đoạn 2026-2030 như sau:
+ Mục tiêu 1: Thực hiện các nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực chuyển đổi xanh các quá trình công nghệ để đáp ứng các yêu cầu cấp bách hiện nay.
+ Mục tiêu 2. Thực hiện các nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực chuyển đổi năng lượng bao gồm các lĩnh vực bio-coal, bio methanol, bio-fuel.
+ Mục tiêu 3. Xây dựng các nhóm nghiên cứu phối hợp các đơn vị trong nước và quốc tế trong lĩnh vực công nghệ chuyển đổi xanh.
+ Mục tiêu 4. Nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên các năm cuối (năm thứ 4 và thứ 5), kỹ sư chuyên sâu, cao học, nghiên cứu sinh trong lĩnh vực kỹ thuật hóa học, kỹ thuật môi trường và kỹ thuật vật liệu.
+ Mục tiêu 5: Tăng số lượng và chất lượng công trình công bố trên các tạp chí quốc tế chất lượng cao, tăng số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích hướng tới nâng cao vị trí xếp hạng của ĐHBKHN trên thế giới (lọt vào TOP 100-150 châu Á đến năm 2030).
Nội dung phát triển chuyên môn:
Phòng thí nghiệm nghiên cứu tiến tới hợp tác với các nhóm nghiên cứu khác trong Trường, Đại học và các nhóm nghiên cứu bên ngoài để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực vực chuyển đổi xanh các quá trình công nghệ để đáp ứng các yêu cầu cấp bách hiện nay. Thực hiện các nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực chuyển đổi năng lượng bao gồm các lĩnh vực bio-coal, bio methanol, bio-fuel. Xây dựng các nhóm nghiên cứu phối hợp các đơn vị trong nước và quốc tế trong lĩnh vực công nghệ chuyển đổi xanh. Nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên các năm cuối (năm thứ 4 và thứ 5), kỹ sư chuyên sâu, cao học, nghiên cứu sinh trong lĩnh vực kỹ thuật hóa học, kỹ thuật môi trường và kỹ thuật vật liệu. Tăng số lượng và chất lượng công trình công bố trên các tạp chí quốc tế chất lượng cao, tăng số lượng sáng chế, giải phap hữu ích hướng tới nâng cao vị trí xếp hạng của ĐHBKHN trên thế giới (lọt vào TOP 100-150 châu Á đến năm 2030).
3. Danh sách thành viên chính, lĩnh vực nghiên cứu:
TT | Họ và tên | Lĩnh vực nghiên cứu | Thông tin |
1 | PGS.TS. Đào Quốc Tùy | Hóa dầu; Xúc tác và hấp phụ | |
2 | TS. Nguyễn Anh Vũ | Hóa dầu; Xúc tác và hấp phụ | |
3 | PGS.TS. Nguyễn Hồng Liên | Hóa dầu; Xúc tác và hấp phụ | |
4 | TS. Chu Thị Hải Nam | Hóa dầu; Xúc tác và hấp phụ | |
5 | PGS.TS. Phan Thị Tố Nga | Hóa dầu; Xúc tác và hấp phụ |
|
6 | TS. Nguyễn Hàn Long | Hóa dầu; Xúc tác và hấp phụ | |
7 | GS.TS. Lê Minh Thắng | Hóa dầu; Xúc tác và hấp phụ |
|
8 | PGS.TS. Phạm Thanh Huyền | Hóa dầu; Xúc tác và hấp phụ | |
9 | PGS.TS. Văn Đình Sơn Thọ | Hóa dầu; Xúc tác và hấp phụ | |
10 | TS. Nguyễn Quang Minh | Hóa dầu; Môi trường; Xúc tác và hấp phụ |