Nhóm chuyên môn Hóa lý thuyết và Hóa lý
- Thứ sáu - 05/01/2024 14:36
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Bộ môn Hóa Lý, nay gọi là Nhóm chuyên môn Hóa Lý thuyết và Hóa Lý, được thành lập từ năm 1958. Trải qua hơn 60 năm trưởng thành và phát triển, hiện nay nhóm chuyên môn đã và đang phát huy được những truyền thống quý báu của các thế hệ đi trước trong giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Thông tin chung
Lịch sử ra đời:
Năm 1956 trường Đại học Bách khoa Hà Nội được thành lập, môn Hóa lý được giảng dạy lần đầu trong tổ Vô cơ của khoa Hóa học. Tháng 2 năm 1958 một số cán bộ (như thầy Phạm Ngọc Thanh, thầy Đào Quý Chiệu, v.v.) được tách ra từ tổ Vô cơ, lập ra tổ Hóa lý, sau đó là bộ môn Hóa lý. Những năm 1970, bộ môn Hóa lý có tới 30 cán bộ, giảng dạy các học phần Hóa lý cho nhiều ngành đào tạo trong trường, thực hiện nhiều hướng nghiên cứu lớn như sản xuất than hoạt tính, chế tạo bạc lót không dầu, v.v. Năm học 2023/24 sau khi thành lập Trường Hóa và Khoa học sự sống (SCLS) trong Đại học Bách khoa Hà nội, bộ môn Hóa lý chuyển đổi thành Nhóm chuyên môn Hóa lý thuyết và Hóa lý gồm 14 cán bộ.
Hiện nay, nhóm chuyên môn Hoá lý có 12 cán bộ giảng dạy trong đó có 7 PGS và 5 TS. Bộ môn giảng dạy hoá lý cho sinh viên chuyên ngành hoá học, kỹ thuật hoá học, sinh học thực phẩm, môi trường, dệt may cùng với các môn chuyên ngành như Hoá lý hiện tượng bề mặt, Các phương pháp xử lý nước thải, Động hoá học và xúc tác, Hoá keo,…cho các khoá sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các ngành Hoá học, Hoá lý.
Văn phòng: Phòng 422- Nhà C1
Điện thoại: (024) 3869 0109
E-mail: sce-dpc@hust.edu.vn
Các Chương trình đào tạo, học phần do NCM phụ trách
- Chương trình cử nhân Hoá học CH2 hướng chuyên sâu Hoá lý
- Chương trình cử nhân Kỹ thuật Hoá học CH1
- Chương trình thạc sĩ Hoá học chuyên sâu Hoá lý thuyết và Hoá lý
- Chương trình tích hợp cử nhân thạc sĩ chuyên sâu Hoá lý thuyết và Hoá lý
- Chương trình tiến sĩ Hoá học chuyên ngành Hoá lý thuyết và Hoá lý
Các môn học cụ thể:
Các công ty đối tác của NCM
Mạng lưới cựu sinh viên
Lịch sử ra đời:
Năm 1956 trường Đại học Bách khoa Hà Nội được thành lập, môn Hóa lý được giảng dạy lần đầu trong tổ Vô cơ của khoa Hóa học. Tháng 2 năm 1958 một số cán bộ (như thầy Phạm Ngọc Thanh, thầy Đào Quý Chiệu, v.v.) được tách ra từ tổ Vô cơ, lập ra tổ Hóa lý, sau đó là bộ môn Hóa lý. Những năm 1970, bộ môn Hóa lý có tới 30 cán bộ, giảng dạy các học phần Hóa lý cho nhiều ngành đào tạo trong trường, thực hiện nhiều hướng nghiên cứu lớn như sản xuất than hoạt tính, chế tạo bạc lót không dầu, v.v. Năm học 2023/24 sau khi thành lập Trường Hóa và Khoa học sự sống (SCLS) trong Đại học Bách khoa Hà nội, bộ môn Hóa lý chuyển đổi thành Nhóm chuyên môn Hóa lý thuyết và Hóa lý gồm 14 cán bộ.
Hiện nay, nhóm chuyên môn Hoá lý có 12 cán bộ giảng dạy trong đó có 7 PGS và 5 TS. Bộ môn giảng dạy hoá lý cho sinh viên chuyên ngành hoá học, kỹ thuật hoá học, sinh học thực phẩm, môi trường, dệt may cùng với các môn chuyên ngành như Hoá lý hiện tượng bề mặt, Các phương pháp xử lý nước thải, Động hoá học và xúc tác, Hoá keo,…cho các khoá sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các ngành Hoá học, Hoá lý.
Văn phòng: Phòng 422- Nhà C1
Điện thoại: (024) 3869 0109
E-mail: sce-dpc@hust.edu.vn
Các Chương trình đào tạo, học phần do NCM phụ trách
- Chương trình cử nhân Hoá học CH2 hướng chuyên sâu Hoá lý
- Chương trình cử nhân Kỹ thuật Hoá học CH1
- Chương trình thạc sĩ Hoá học chuyên sâu Hoá lý thuyết và Hoá lý
- Chương trình tích hợp cử nhân thạc sĩ chuyên sâu Hoá lý thuyết và Hoá lý
- Chương trình tiến sĩ Hoá học chuyên ngành Hoá lý thuyết và Hoá lý
Các môn học cụ thể:
| 1. Các học phần cơ sở và cốt lõi ngành cử nhân (CH1, CH2) | |||
| Hoá lý 1 | CH3042 | TN Hoá lý | CH3082 |
| Hoá lý 1 | CH3051 | Hoá lý | CH3008 |
| TN Hoá lý 1 | CH3052 | TN Hoá lý | CH3007 |
| TN Hoá lý 2 | CH3062 | Hoá lý | CH3006E |
| Hoá lý | CH3071 | (TN Hoá lý | CH3007E |
| TN Hoá lý | CH3072 | Hoá lý | CH3081E |
| Hoá lý | CH3081 | TN Hoá lý | CH3082E |
| 2. Các học phần chuyên ngành Hoá lý bậc cử nhân (CH2) | |||
| Các phương pháp xử lý nước thải | CH4328 | ||
| Quá trình điện hoá | CH4330 | ||
| Hoá học các chất hoạt động bề mặt | CH4338 | ||
| Ứng dụng tin học trong hoá học | CH4340 | ||
| Hoá keo | CH4800 | ||
| Kỹ thuật xúc tác | CH4801 | ||
| 3. Các học phần chuyên ngành bậc Thạc sĩ ngành Hoá học | |||
| Hoá lý bề mặt | CH6201 | ||
| Động hoá học và xúc tác | CH6031 | ||
| Các phương pháp Hoá lý bề mặt để xử lý nước thải và nước nhiễm bẩn | CH6241 | ||
| Các phản ứng xúc tác trong công nghệ mới bảo vệ môi trường | CH6251 | ||
| Các phương pháp hoá học lượng tử | CH6703 | ||
| Hoá học vật liệu mềm | CH6704 | ||
| Hoá học trong năng lượng tái tạo và tích trữ năng lượng | CH6709 | ||
| 4. Các học phần bậc tiến sĩ, ngành Hoá học chuyên ngành Hoá lý thuyết và Hoá lý | |||
| Động học và cơ chế các phản ứng xúc tác phức | CH7110 | ||
| Một số ứng dụng thực tiễn của xúc tác phức | CH7102 | ||
| Quang hoá học | CH7103 | ||
| Các phương pháp cộng hưởng từ | CH7104 | ||
| Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều ứng dụng trong phân tích cấu trúc phân tử | CH7111 | ||
| Tổng hợp vật liệu bằng phương pháp điện hoá | CH7112 | ||
| Các phương pháp hoá học lượng tử hiện đại | CH7113 | ||
| GIS và mô hình hoá trong quản lý môi trường | CH7114 | ||
| Xúc tác quang hoá nâng cao và ứng dụng | CH7115 | ||
| Vật liệu cao su tự nhiên: từ cơ bản đến ứng dụng | CH7116 | ||
| Vật liệu thông minh trên cơ sở cao su thiên nhiên | CH7117 | ||
Các công ty đối tác của NCM
| TT | Doanh nghiệp/Đối tác | Địa chỉ |
| 1 | Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn | Xã Thanh Sơn - Huyện Kim Bảng - Tỉnh Hà Nam |
| 2 | Công ty TNHH Công nghệ Delta Việt Nam | Lô CN2, KCN Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội |
| 3 | Công ty TNHH Arenex | Trương Định, Hà Nội, |
| 4 | Công ty TNHH dược phẩm Techpharm Việt Nam | Lô km 24, KCN Phú NGhĩa, Chương Mỹ, Hà Nội |
| 5 | Công ty CP Tập đoàn Hoá chất Đức Giang | 18/44 – Phố Đức Giang – Phường Thượng Thanh – Quận Long Biên – TP. Hà Nội |
| 6 | Công ty TNHH Công nghệ Hogi Việt Nam | Số 37 Thổ Quan, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam |
| 7 | Công ty CP Xuất nhập khẩu hóa chất và thiết bị Kim Ngưu | Số 9 Ngõ 51 Lãng Yên, Phường Thanh Lương, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội |
| 8 | Công ty Cổ phần Hóa phẩm Xây dựng VITEC | Xóm Mái - xã Liên Sơn - huyện Lương Sơn - tỉnh Hòa Bình |
| 9 | Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì | Sông Thao, Ph.Thọ Sơn, Thành phố Việt Trì, Phú Thọ |
Mạng lưới cựu sinh viên
| Họ và tên | Khoá | Vị trí việc làm | Tên công ty | Lĩnh vực |
| Lê Huy Thiêm | K41 | - Giảng viên (đến 2018) - Trợ lý tổng GĐ |
ĐH Bách Khoa HN VietChem |
Hoá lý Sản xuất, kinh doanh |
| Phạm Văn Chung | K41 | Quản lý môi trường mỏ than | Tập đoàn Than khoáng sản (Vinacomin) | Sản xuất, Hoá chất, môi trường |
| Nguyễn Ngọc Tuệ | K42 | Giảng viên, Phó GĐ trung tâm ĐT liên tục | ĐH Bách Khoa HN | Hoá lý |
| Nguyễn Thị Thuỳ | K42 | Giảng viên | Trường ĐH KTCN 1 | Hoá học |
| Nguyễn Minh Hạnh | K42 | Giám đốc ĐHSX | Công ty TNHH VICO | Hoá chất |
| Nguyễn Hữu Hồng | K44 | Giám đốc | CTy TNHH Công nghệ Hogi VN |
Cơ khí, giấy |
| Nguyễn Thế Hùng | K44 | Phó Tổng GĐ | Cty CP xi măng Vicem Bút Sơn | Xi măng |
| Bùi Thị Thuy Huyền | K43 | Giảng viên | Trường ĐH Xây Dựng HN | Hoá học |
| Đoàn Thanh Hoà | K46 | Giám đốc sản xuất | Cty CP tập đoàn Sunhouse | Hoá chất |
| Lưu Bách Đạt | K47 | Phó tổng GĐ | Cty CP tập đoàn Hoá chất Đức Giang | Hoá chất |
| Đỗ Thị Mây | K50 | Nghiên cứu | Korea Institute of Science and Technology | Hoá học |
| Trịnh Việt Dũng | K51 | Giám đốc | Cty CP giải pháp năng lượng xanh Avie việt nam | Năng lượng, môi trường |
| Thiều Khắc Vinh | K59 | Ban kỹ thuật | Lọc dầu Nghi Sơn | Hoá dầu |
| Hoàng Thị Thu Hoài | K59 | Chất lượng | Samsung Việt Nam | Hoá chất |
| Đỗ Nguyễn Hà Thu | K60 | Trưởng Phòng R&D | Cty TNHH Dược phẩm Tâm Đức Hà Nội | Hoá mỹ phẩm |
| Lê Huy Duy | K60 | Ban kỹ thuật | Lọc dầu Nghi Sơn | Hoá dầu |
| Bùi Bá Cảnh | K62 | Cao học | ĐH Bách Khoa HN | Hoá học |